lẩn tha lẩn thẩn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Lẩn thẩn, không có mục đích rõ ràng: Diễn tả hành động, lời nói hoặc suy nghĩ vô nghĩa, lòng vòng, không đâu vào đâu, thường do tuổi già hoặc trạng thái tinh thần không minh mẫn.
- Lơ đãng, mơ hồ: Chỉ trạng thái không tập trung, đầu óc không tỉnh táo, hay quên hoặc làm những việc vô thưởng vô phạt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông cụ ấy giờ hay nói chuyện lẩn tha lẩn thẩn, hết chuyện đông lại chuyện tây.
- Đừng có lẩn tha lẩn thẩn ở đó nữa, đi làm việc có ích đi.
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng để phê phán nhẹ nhàng: Thường dùng với thái độ trách móc nhưng không quá nặng nề, ám chỉ sự vô tích sự.
- Cả ngày cứ lẩn tha lẩn thẩn trong nhà, chẳng làm được việc gì ra hồn.
Miêu tả sự lặp đi lặp lại vô nghĩa: Nhấn mạnh tính chất lòng vòng, không dứt khoát của một hành động hay lời nói.
- Câu chuyện anh kể lẩn tha lẩn thẩn mãi, chẳng biết đâu là trọng tâm.
Biến thể và từ gần giàng
Lẩn thẩn (tính từ): Nghĩa tương tự, là dạng rút gọn thông dụng hơn của "lẩn tha lẩn thẩn".
- Bà ấy tuổi cao nên đôi lúc hơi lẩn thẩn.
Lẩn mẩn (tính từ): Chỉ những hành động nhỏ nhặt, tỉ mỉ, đôi khi có nghĩa tương tự "lẩn thẩn" trong ngữ cảnh chỉ sự vụn vặt.
- Suốt ngày lẩn mẩn với mấy cái chuyện không đâu.
Từ đồng nghĩa
- Lơ mơ: Trạng thái không tỉnh táo, thiếu tập trung.
- Lòng vòng: Nói hoặc làm một cách không thẳng vào vấn đề.
- Vẩn vơ: Suy nghĩ hoặc hành động không có mục đích cụ thể.
Từ trái nghĩa
- Minh mẫn: Sáng suốt, tỉnh táo (thường nói về người già).
- Tập trung: Chú ý cao độ vào một việc.
- Rõ ràng: Mạch lạc, dứt khoát.
Thành ngữ liên quan
Đầu óc lẩn thẩn: Cụm từ dùng để chỉ trạng thái tinh thần không còn minh mẫn, hay quên và nói năng không đầu không cuối.
- Tuổi già khiến ông ấy đôi khi đầu óc lẩn thẩn.
Chuyện lẩn thẩn: Chỉ những câu chuyện vô nghĩa, không có giá trị.
- Thôi, đừng kể mấy chuyện lẩn thẩn ấy nữa.
- Nh. Lẩn thẩn.